IVN

Bệnh có sẵn là gì và được xử lý thế nào trong hợp đồng bảo hiểm

Bệnh có sẵn theo Thông tư 67/2023: định nghĩa, trần 36 tháng cho dấu hiệu, triệu chứng, nghĩa vụ kê khai, chờ tối đa 1 năm khi bệnh có sẵn được chấp thuận.

Bệnh có sẵn là tình trạng bệnh hoặc thương tật đã được bác sĩ chẩn đoán hoặc điều trị trước ngày hợp đồng có hiệu lực hoặc ngày khôi phục hiệu lực gần nhất. Quy tắc có thể tính thêm dấu hiệu, triệu chứng đặc thù, nhưng chỉ những dấu hiệu khởi phát trong vòng 36 tháng trước mốc đó, và thuộc loại mà nếu biết được thì công ty đã không chấp nhận bảo hiểm hoặc chỉ chấp nhận có điều kiện (Thông tư 67/2023/TT-BTC, Điều 12 khoản 3 điểm a). Trong bảy quy tắc trích ở bài này, năm quy tắc loại trừ bệnh có sẵn trừ khi bạn đã kê khai và được công ty chấp thuận; hai quy tắc còn lại (Hanwha Life, FWD) ghi điều loại trừ hoặc điều kiện chi trả về tình trạng tồn tại trước mà không kèm ngoại lệ đó (xem mục 5). Kê khai rồi, công ty vẫn có thể nhận bảo hiểm kèm điều kiện hoặc không nhận. Nếu công ty chấp thuận bảo hiểm cho bệnh có sẵn, thời gian chờ cho bệnh đó tối đa là 1 năm (cùng Điều 12, khoản 2 điểm c).

Ba con số hay bị lẫn: 36 tháng (trần khoảng nhìn lại, chỉ áp dụng cho phần dấu hiệu, triệu chứng; bệnh đã được chẩn đoán hoặc điều trị trước ngày hiệu lực thì Thông tư không đặt giới hạn thời gian), 03 năm (giới hạn câu hỏi kê khai lịch sử khám chữa bệnh và dấu hiệu, triệu chứng, trừ khi công ty nêu rõ bệnh lý cần khai xa hơn), 1 năm (thời gian chờ tối đa khi bệnh có sẵn được chấp thuận). Bảng ở mục 6 tách riêng từng mốc.

1. Bệnh có sẵn là gì theo luật

Định nghĩa nằm ở Thông tư 67/2023/TT-BTC, Điều 12 khoản 3. Khoản này áp dụng khi quy tắc, điều khoản của sản phẩm có điều khoản về bệnh có sẵn. Câu đầu điểm a ghi:

"Bệnh có sẵn là tình trạng bệnh tật hoặc thương tật của người được bảo hiểm đã được bác sỹ chẩn đoán hoặc điều trị trước ngày hiệu lực hoặc ngày khôi phục hiệu lực (gần nhất) của hợp đồng bảo hiểm."

Vế thứ hai của điểm a, nói bằng lời thường: công ty bảo hiểm được bổ sung "dấu hiệu, triệu chứng đặc thù" vào định nghĩa. Khi đó công ty chỉ được xét dấu hiệu, triệu chứng khởi phát trong vòng 36 tháng trước ngày hiệu lực hoặc ngày khôi phục hiệu lực gần nhất. Dấu hiệu đó còn phải thuộc loại mà nếu biết, công ty đã không chấp nhận bảo hiểm (hoặc không chấp nhận khôi phục), hoặc chỉ chấp nhận có điều kiện. Nói cách khác, với phần dấu hiệu, triệu chứng, 36 tháng là mức trần của khoảng nhìn lại. Mốc 36 tháng không áp dụng cho câu đầu: bệnh đã được bác sĩ chẩn đoán hoặc điều trị trước ngày hiệu lực hoặc ngày khôi phục hiệu lực gần nhất là bệnh có sẵn, câu chữ Thông tư không giới hạn chuyện đó xảy ra cách đây bao lâu.

Điểm b nêu căn cứ để xác định bệnh có sẵn: hồ sơ y tế lưu tại bệnh viện, cơ sở y tế hợp pháp; tài liệu y khoa do Bộ Y tế và cơ quan có thẩm quyền ban hành; hoặc thông tin bên mua, người được bảo hiểm tự kê khai trên hồ sơ yêu cầu bảo hiểm, phiếu bổ sung thông tin. Nghĩa là những gì bạn tự khai cũng là một căn cứ.

Thông tư 67/2023/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2026/TT-BTC. Thông tư 96 có hiệu lực từ 02/07/2026, riêng khoản 2 Điều 16 và khoản 2 Điều 17 của Thông tư 96 có hiệu lực từ 01/01/2027. Dù vậy, Thông tư 96 không sửa Điều 11, Điều 12 và Điều 30 được trích trong bài này. Toàn văn ở trang Thông tư 67/2023/TT-BTC, Điều 12.

Bài này nói về bảo hiểm thương mại (nhân thọ, sức khỏe). Bảo hiểm y tế nhà nước theo luật riêng, không thuộc phạm vi bài này.

2. Trong quy tắc sản phẩm, định nghĩa được viết thế nào

Mỗi quy tắc tự viết định nghĩa bệnh có sẵn, thường ở phần "Định nghĩa" hoặc phụ lục định nghĩa. Câu chữ thường bám Thông tư nhưng có chi tiết riêng. Ba điều nên biết khi tự mở hợp đồng:

Có quy tắc ghi gần như Thông tư, kèm phần riêng. Ví dụ Trợ cấp viện phí và phẫu thuật của Bảo Việt Nhân thọ (trang sản phẩm), Phụ lục 1 mục 4. Định nghĩa có hai vế: tình trạng bệnh tật đã được chẩn đoán hoặc điều trị trước mốc hiệu lực; và dấu hiệu, triệu chứng đặc thù khởi phát trong vòng 36 tháng trước mốc đó, mà nếu biết thì công ty đã không nhận hoặc nhận có điều kiện. Quy tắc nêu cùng các căn cứ xác định như Thông tư, rồi thêm một câu: "Bệnh có sẵn trong định nghĩa này không bao gồm Bệnh bẩm sinh/Dị tật bẩm sinh." Trong quy tắc này, bệnh bẩm sinh nằm ở một mục loại trừ riêng (Điều 5, mục 5.13). Vì vậy cần đọc cả định nghĩa lẫn điều loại trừ.

Có quy tắc dùng tên khác: "Tình trạng tồn tại trước". Ví dụ Bảo hiểm Chăm sóc Y tế Toàn cầu của Hanwha Life (trang sản phẩm), mục 15.21. Khi đọc hợp đồng, bạn nên tìm cả hai cụm "bệnh có sẵn" và "tình trạng tồn tại trước".

Khoảng nhìn lại cho dấu hiệu, triệu chứng là con số của từng quy tắc. Thông tư chỉ đặt trần 36 tháng cho phần dấu hiệu, triệu chứng, không đặt giới hạn thời gian cho phần bệnh đã được chẩn đoán hoặc điều trị. Ví dụ quy tắc FWD CARE Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo, kế hoạch Tiêu chuẩn, của FWD (trang sản phẩm) cũng dùng tên "Tình trạng tồn tại trước" và xét triệu chứng, dấu hiệu bất thường "khởi phát trong vòng 12 tháng" trước ngày hiệu lực hoặc ngày khôi phục hiệu lực gần nhất. Con số cụ thể của sản phẩm bạn xem nằm trong định nghĩa của chính quy tắc đó.

Mốc khôi phục hiệu lực. Theo câu chữ của Thông tư và các định nghĩa trên, mốc tính là ngày hiệu lực hoặc ngày khôi phục hiệu lực gần nhất. Khôi phục hiệu lực là làm cho hợp đồng đã chấm dứt vì không đóng phí có hiệu lực trở lại. Theo câu chữ đó, một bệnh được chẩn đoán trong lúc hợp đồng mất hiệu lực, trước ngày khôi phục, là bệnh đã có trước mốc khôi phục.

3. Nghĩa vụ kê khai: khai gì, khai đến đâu

Phần này tóm tắt; chi tiết có ở hai bài luật đã đăng.

  • Luật Kinh doanh bảo hiểm (Văn bản hợp nhất 31/VBHN-VPQH): bên mua phải kê khai đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến hợp đồng theo yêu cầu của công ty bảo hiểm (Điều 21 khoản 2 điểm a), và cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến đối tượng bảo hiểm (Điều 22 khoản 1). Xem bài kê khai sai thông tin khi mua bảo hiểm.
  • Thông tư 67/2023/TT-BTC, Điều 30 khoản 3: kê khai lịch sử khám chữa bệnh, dấu hiệu, triệu chứng không vượt quá 03 năm. Nếu hỏi xa hơn 03 năm, công ty phải nêu rõ bệnh lý cần kê khai và hướng dẫn rõ. Câu hỏi không rõ ràng, không xác định thời điểm, thời gian thì việc bạn trả lời không chính xác câu hỏi đó không bị coi là vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin. Xem bài kê khai sức khỏe khi mua bảo hiểm.

Quy tắc có thể nói thêm điều luật không nói. Ví dụ quy tắc Trợ cấp viện phí và phẫu thuật của Bảo Việt Nhân thọ, Điều 21 mục 21.1.1, ghi: "Việc Bảo Việt Nhân thọ thực hiện kiểm tra sức khoẻ của Người được bảo hiểm (nếu có) không thay thế cho nghĩa vụ này." Tức là được công ty cho đi khám sức khỏe rồi, bạn vẫn phải tự kê khai.

Việc kê khai không chỉ diễn ra lúc mua. Cùng mục 21.1.1, quy tắc Bảo Việt nêu nghĩa vụ cung cấp thông tin để đánh giá việc chấp nhận bảo hiểm hoặc khôi phục hiệu lực. Quy tắc Bảo hiểm Hỗ trợ viện phí 2025 của Generali (trang sản phẩm), mục 3 điểm a, ghi ngoại lệ cho bệnh có sẵn đã được kê khai trên "Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm, hồ sơ yêu cầu khôi phục hiệu lực Hợp đồng, hồ sơ yêu cầu khôi phục hiệu lực bảo hiểm của sản phẩm này" và được Generali chấp thuận. Về thời hạn được khôi phục hợp đồng, xem bài gia hạn đóng phí và khôi phục hợp đồng.

4. Khai báo rồi thì sao: ba kết quả có thể xảy ra

Sau khi bạn kê khai, công ty thẩm định (xem xét hồ sơ sức khỏe để quyết định có nhận bảo hiểm không, nhận với điều kiện gì). Có ba kết quả có thể xảy ra:

  1. Chấp nhận như bình thường.
  2. Chấp nhận có điều kiện: nhận bảo hiểm nhưng điều chỉnh phí, số tiền bảo hiểm, quyền lợi, hoặc thêm loại trừ.
  3. Không chấp nhận bảo hiểm cho bệnh đó, hoặc cho cả hợp đồng.

Khai báo là điều kiện để áp dụng ngoại lệ "đã kê khai và được chấp thuận", không phải bảo đảm bệnh đó sẽ được chi trả. Kết quả tùy thẩm định và thỏa thuận ghi trên hợp đồng.

Căn cứ luật cho trường hợp có điều kiện. Thông tư 67/2023/TT-BTC, Điều 11 khoản 1: khi công ty cung cấp bảo hiểm có điều kiện (điều kiện tham gia của người được bảo hiểm "dưới chuẩn" theo quy định của công ty), nội dung này cần được thể hiện rõ tại hợp đồng bảo hiểm. Nếu bạn được nhận có điều kiện, hãy tìm thư thông báo hoặc văn bản thỏa thuận đó trong bộ hợp đồng.

Ví dụ trong quy tắc. Trợ cấp viện phí và phẫu thuật của Bảo Việt Nhân thọ, Điều 19: dựa trên kết quả thẩm định, công ty có thể chấp nhận bảo hiểm kèm điều chỉnh số tiền bảo hiểm, quyền lợi, phí; điều chỉnh phạm vi loại trừ; hoặc điều chỉnh điều kiện khác. Các điều kiện, thỏa thuận đặc biệt được hai bên chấp thuận này là một phần không thể tách rời của hợp đồng. Nếu chúng khác quy tắc, điều kiện, thỏa thuận đặc biệt được ưu tiên áp dụng.

Kê khai nhưng không được chấp thuận thì bệnh đó vẫn bị loại trừ. Ví dụ Bảo hiểm Hỗ trợ viện phí của Dai-ichi Life (trang sản phẩm), Điều 3 khoản 1, loại trừ cả các "Bệnh có sẵn mà không được khai báo và không được Dai-ichi Life Việt Nam chấp thuận" lẫn "các Bệnh có sẵn có khai báo và không được Dai-ichi Life Việt Nam chấp thuận vào thời điểm thẩm định Sản phẩm này".

5. Bệnh có sẵn trong điều khoản loại trừ

Trong bảy quy tắc trích ở bài này, năm quy tắc (Bảo Việt Nhân thọ mục 5.12, Dai-ichi Life Điều 3 khoản 1, Generali mục 3 điểm a, Prudential Điều 2.1, Care Series Điều 4.1 điểm c) loại trừ bệnh có sẵn, kèm ngoại lệ cho bệnh đã kê khai và được chấp thuận. Ví dụ Bảo Hiểm Hỗ Trợ Viện Phí Mở Rộng của Prudential (trang sản phẩm), Điều 2.1, gộp hai loại trừ trong một điều: bệnh điều trị trong thời gian chờ, và bệnh có sẵn. Câu tiếp theo ghi: "Điều khoản loại trừ này không áp dụng với trường hợp Bệnh Có Sẵn đã được kê khai và được Prudential chấp thuận." Hai loại trừ nằm chung một điều nhưng là hai cơ chế khác nhau; mục 6 giải thích.

Hai quy tắc còn lại trong bài ghi khác. Bảo hiểm Chăm sóc Y tế Toàn cầu của Hanwha Life, Điều 4.1, loại trừ trường hợp "Bệnh và/hoặc Thương tật của Người được bảo hiểm thuộc Tình trạng tồn tại trước"; điều này không ghi ngoại lệ "đã kê khai và được chấp thuận". FWD CARE Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo, kế hoạch Tiêu chuẩn, đặt nội dung này ở điều kiện chi trả (mục 1.2 điểm i): FWD chi trả nếu "Bệnh hiểm nghèo không thuộc Tình trạng tồn tại trước và thỏa điều kiện về Thời gian chờ"; điểm này cũng không ghi ngoại lệ đó. Với các sản phẩm như vậy, nếu bạn đã kê khai một bệnh và được nhận bảo hiểm, hãy xem thư chấp nhận hoặc thỏa thuận đặc biệt kèm hợp đồng và hỏi công ty bệnh đó được xử lý thế nào.

Luật đặt yêu cầu cho điều khoản loại trừ. Theo Văn bản hợp nhất 31/VBHN-VPQH, Điều 19 khoản 2, công ty phải quy định rõ điều khoản loại trừ trong hợp đồng, giải thích rõ ràng, đầy đủ và có bằng chứng xác nhận bên mua đã được giải thích, hiểu rõ khi giao kết. Theo Điều 24, điều khoản không rõ ràng dẫn đến nhiều cách hiểu được giải thích theo hướng có lợi cho bên mua bảo hiểm. Xem bài trường hợp bảo hiểm nhân thọ không chi trả.

Muốn xem nguyên văn điều loại trừ bệnh có sẵn của từng sản phẩm IVN có dữ liệu, dùng trang tra loại trừ theo tình huống "Bệnh có sẵn".

Riêng với bảo hiểm bệnh hiểm nghèo, xem mục 6 bài Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo là gì.

6. Bệnh có sẵn và thời gian chờ: hai thứ khác nhau

  • Loại trừ bệnh có sẵn là "không trả cho bệnh đó". Các điều loại trừ trích trong bài này không ghi thời điểm loại trừ kết thúc.
  • Thời gian chờ là "chưa trả trong một khoảng đầu hợp đồng" với các sự kiện xảy ra trong khoảng đó.
  • Khi công ty chấp thuận bảo hiểm cho bệnh có sẵn, bệnh đó có thể chịu một thời gian chờ riêng.

Khung luật. Thông tư 67/2023/TT-BTC, Điều 12 khoản 2, áp dụng khi quy tắc có quy định thời gian chờ:

  • Thời gian chờ tính từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm hoặc ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng gần nhất (điểm a).
  • Không áp dụng thời gian chờ với tai nạn (điểm b).
  • Với các trường hợp bệnh, thời gian chờ tối đa không vượt quá 90 ngày. "Đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận bảo hiểm cho các bệnh có sẵn, thời gian chờ tối đa là 1 năm" (điểm c).
  • Với quyền lợi thai sản, tối đa 270 ngày (điểm d).
  • Nếu sản phẩm có thời gian chờ ngoài các mức ở điểm c và d, công ty phải giải trình rõ trong tài liệu giải trình phương pháp, cơ sở tính phí sản phẩm (điểm đ).

Mức cụ thể nằm trong quy tắc và hợp đồng của bạn.

Ví dụ một quy tắc ghi mức trần. Dòng Care Series của Bảo hiểm Hùng Vương (Pacific Cross), gồm Care First, Care Cross và Care Elite, dùng chung một bộ quy tắc. Ví dụ trang Care Cross. Điều 3 điểm g ghi: "Đối với trường hợp Công ty bảo hiểm chấp thuận bảo hiểm cho các Bệnh có sẵn: Thời gian chờ tối đa là 1 (một) năm." Quy tắc ghi "tối đa" và không nêu thời gian chờ này tính từ mốc nào. Mức áp dụng cho từng người nằm trong hợp đồng, giấy chứng nhận. Câu tiếp theo cho biết công ty có thể xem xét bỏ thời gian chờ trong một số trường hợp cụ thể, quy định trong hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm. Điều loại trừ tương ứng (Điều 4.1 điểm c) loại trừ bệnh có sẵn, thương tật có sẵn, bệnh bẩm sinh, bệnh di truyền, "trừ trường hợp Công ty đã biết và chấp nhận bảo hiểm".

Không phải quy tắc nào cũng ghi thời gian chờ riêng cho bệnh có sẵn được chấp thuận. Ví dụ Điều 4 (thời gian chờ) của quy tắc Trợ cấp viện phí và phẫu thuật của Bảo Việt Nhân thọ không nêu mục này. Gặp trường hợp đó, hãy hỏi công ty và xem thư chấp nhận của bạn.

Bốn mốc thời gian, mỗi mốc một ý nghĩa:

MốcVăn bảnNghĩa là gì
36 thángTT 67/2023, Điều 12 khoản 3 điểm aTrần khoảng nhìn lại để coi một dấu hiệu, triệu chứng là bệnh có sẵn (không áp dụng cho bệnh đã được chẩn đoán hoặc điều trị)
03 nămTT 67/2023, Điều 30 khoản 3 điểm bTrần câu hỏi kê khai lịch sử khám chữa bệnh và thông tin về dấu hiệu, triệu chứng (trừ khi công ty nêu rõ bệnh lý cần khai xa hơn)
1 nămTT 67/2023, Điều 12 khoản 2 điểm cThời gian chờ tối đa khi công ty chấp thuận bảo hiểm cho bệnh có sẵn
90 ngàyTT 67/2023, Điều 12 khoản 2 điểm cThời gian chờ tối đa với các trường hợp bệnh

Thời gian chờ nói chung (tính từ đâu, áp dụng cho quyền lợi nào) có ở bài thời gian chờ bảo hiểm sức khỏe là gì.

7. Nếu kê khai thiếu hoặc sai

Theo luật. Văn bản hợp nhất 31/VBHN-VPQH, Điều 22 khoản 2, áp dụng khi bên mua cố ý cung cấp không đầy đủ hoặc sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm. Khi đó công ty có quyền hủy bỏ hợp đồng, không phải trả tiền bảo hiểm, và phải hoàn lại phí sau khi trừ chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận; bên mua phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho công ty (nếu có). Điều này không quy định riêng trường hợp vô ý. Xem bài kê khai sai thông tin khi mua bảo hiểm.

Một quy tắc cụ thể hóa theo "nếu biết trước". Trợ cấp viện phí và phẫu thuật của Bảo Việt Nhân thọ, mục 21.1.2, chia trường hợp cố ý vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin thành ba nhánh:

  • Nếu biết thông tin chính xác thì công ty đã không nhận bảo hiểm (hoặc không cho khôi phục): công ty có quyền hủy sản phẩm, không chịu trách nhiệm với rủi ro đã phát sinh, hoàn phí đã đóng (không có lãi) sau khi trừ quyền lợi đã trả, chi phí hợp lý và khoản nợ (nếu có).
  • Nếu biết thì công ty vẫn nhận nhưng kèm điều kiện: công ty có thể thu thêm hoặc hoàn chênh lệch phí, điều chỉnh số tiền bảo hiểm, bổ sung loại trừ. Bên mua không đồng ý hoặc không phản hồi trong thời hạn công ty quy định thì sản phẩm chấm dứt hiệu lực.
  • Nếu thông tin chính xác không làm thay đổi quyết định của công ty: công ty vẫn trả quyền lợi khi có sự kiện bảo hiểm thuộc phạm vi bảo hiểm.

Miễn truy xét. Cùng quy tắc, Điều 27: khi người được bảo hiểm còn sống, nội dung kê khai không chính xác hoặc bỏ sót được miễn truy xét (công ty không xét lại nữa) sau 24 tháng kể từ ngày sản phẩm phát sinh hiệu lực hoặc ngày khôi phục hiệu lực gần nhất, tùy ngày nào sau. Điều này không áp dụng cho trường hợp cố ý vi phạm (mục 21.1.2) và nhầm lẫn khi kê khai tuổi, giới tính (Điều 22). Đây là điều khoản của quy tắc này; IVN chưa đối chiếu điều khoản miễn truy xét ở các quy tắc khác.

Nếu câu hỏi trong bảng kê khai không rõ ràng, không xác định thời điểm, Thông tư 67/2023/TT-BTC Điều 30 khoản 3 điểm a đã nêu: trả lời không chính xác câu hỏi đó không bị coi là vi phạm (xem mục 3).

8. Tự kiểm khi đọc hợp đồng

  1. Định nghĩa bệnh có sẵn (hoặc "tình trạng tồn tại trước") nằm ở điều nào, phụ lục nào; khoảng nhìn lại cho dấu hiệu, triệu chứng là bao lâu.
  2. Điều loại trừ có ngoại lệ "đã kê khai và được chấp thuận" không.
  3. Bạn đã kê khai những gì; có thư chấp nhận có điều kiện hoặc thỏa thuận đặc biệt nào kèm hợp đồng không.
  4. Bệnh có sẵn được chấp thuận có thời gian chờ riêng không, bao lâu, ghi ở đâu.
  5. Quy tắc có điều khoản miễn truy xét không.
  6. Khi khôi phục hiệu lực, bạn có phải kê khai lại không.

Quy tắc, điều khoản và các thỏa thuận đặc biệt ghi trên hợp đồng là căn cứ. Quy tắc từng sản phẩm có ở trang sản phẩm bổ trợ sức khỏe và bảo hiểm sức khỏe. Với các sản phẩm ở trang bảo hiểm sức khỏe, tab "Trước khi ký" có thêm mục riêng về bệnh có sẵn.

Muốn hỏi trực tiếp công ty bảo hiểm? Bạn có thể nhờ IVN chuyển thông tin liên hệ cho một công ty bạn chọn. IVN chỉ chuyển khi bạn đồng ý, và không nhận hoa hồng từ hợp đồng.

9. Câu hỏi thường gặp

Bệnh có sẵn có mua bảo hiểm được không? Tùy thẩm định. Sau khi bạn kê khai, công ty có thể nhận như bình thường, nhận có điều kiện (điều chỉnh phí, số tiền bảo hiểm, thêm loại trừ) hoặc không nhận. Xem mục 4.

Bệnh có sẵn có được bồi thường không? Tùy quy tắc. Trong bảy quy tắc trích ở bài này, năm quy tắc loại trừ bệnh có sẵn, trừ khi bệnh đã được kê khai và công ty chấp thuận. Hai quy tắc của Hanwha Life (Điều 4.1) và FWD (mục 1.2 điểm i) ghi về tình trạng tồn tại trước mà không kèm ngoại lệ đó. Nếu công ty chấp thuận bảo hiểm cho bệnh có sẵn, bệnh đó có thể có thời gian chờ riêng, tối đa 1 năm theo Thông tư 67/2023/TT-BTC, Điều 12 khoản 2 điểm c. Xem mục 5 và 6.

36 tháng trong định nghĩa bệnh có sẵn có phải thời gian chờ không? Không. 36 tháng là trần khoảng nhìn lại trước ngày hiệu lực, để xét một dấu hiệu, triệu chứng có phải bệnh có sẵn không; bệnh đã được chẩn đoán hoặc điều trị trước ngày hiệu lực thì không bị giới hạn bởi mốc này. Thời gian chờ là khoảng sau ngày hiệu lực. Xem mục 1 và 6.

Bệnh đã chữa khỏi lâu rồi có phải khai không? Theo Thông tư 67/2023/TT-BTC Điều 30 khoản 3 điểm b, việc kê khai lịch sử khám chữa bệnh, dấu hiệu, triệu chứng không vượt quá 03 năm, trừ khi công ty nêu rõ bệnh lý cần khai xa hơn. Hãy đọc đúng câu hỏi trong bảng kê khai của sản phẩm. Nhưng giới hạn câu hỏi kê khai không làm bệnh cũ hết là bệnh có sẵn. Theo câu đầu định nghĩa ở Điều 12 khoản 3 điểm a, bệnh đã được bác sĩ chẩn đoán hoặc điều trị trước ngày hiệu lực (hoặc ngày khôi phục hiệu lực gần nhất) vẫn là bệnh có sẵn, dù đã quá 03 năm. Ví dụ quy tắc Trợ cấp viện phí và phẫu thuật của Bảo Việt Nhân thọ định nghĩa bệnh có sẵn theo cách đó, và mục 5.12 loại trừ bệnh có sẵn "trừ trường hợp Bên mua bảo hiểm đã kê khai và được Bảo Việt Nhân thọ chấp nhận bảo hiểm". Xem mục 1, 3 và 5.

"Tình trạng tồn tại trước" là gì? Là tên khác của bệnh có sẵn trong một số quy tắc, ví dụ Bảo hiểm Chăm sóc Y tế Toàn cầu của Hanwha Life và FWD CARE Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo (kế hoạch Tiêu chuẩn) của FWD. Xem mục 2.

Bệnh bẩm sinh có phải bệnh có sẵn không? Tùy quy tắc. Ví dụ quy tắc Trợ cấp viện phí và phẫu thuật của Bảo Việt Nhân thọ ghi rõ định nghĩa bệnh có sẵn không bao gồm bệnh bẩm sinh, và loại trừ bệnh bẩm sinh ở một mục riêng. Care Series liệt kê bệnh bẩm sinh chung một điểm loại trừ với bệnh có sẵn. Xem mục 2 và 6.

Khôi phục hợp đồng có phải khai lại sức khỏe không? Định nghĩa bệnh có sẵn tính cả mốc ngày khôi phục hiệu lực gần nhất, và có quy tắc nêu rõ hồ sơ yêu cầu khôi phục hiệu lực là nơi kê khai. Hãy hỏi công ty khi làm thủ tục. Xem mục 2 và 3.

Nguồn

  • Văn bản hợp nhất 31/VBHN-VPQH (Luật Kinh doanh bảo hiểm), Điều 19, 21, 22, 24.
  • Thông tư 67/2023/TT-BTC ngày 02/11/2023, Điều 11, 12, 30. Thông tư đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 02/07/2026, riêng khoản 2 Điều 16 và khoản 2 Điều 17 của Thông tư 96 hiệu lực từ 01/01/2027); các điều được trích không bị sửa.
  • Bảo Việt Nhân thọ: Quy tắc, điều khoản Trợ cấp viện phí và phẫu thuật, Công văn 20335/BTC-QLBH ngày 29/12/2025; Quyết định 1030/2025/QĐ-BVNT ngày 29/12/2025.
  • Hanwha Life: Quy tắc và điều khoản Bảo hiểm Chăm sóc Y tế Toàn cầu, Công văn 10124/BTC-QLBH ngày 06/09/2021; Quyết định 90/2025/HLV-PD ngày 16/06/2025.
  • FWD: Quy tắc và điều khoản FWD CARE Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo (kế hoạch Tiêu chuẩn), Công văn 9773/BTC-QLBH ngày 01/07/2025; Quyết định FWDVN-CEO-072025-02 ngày 18/07/2025.
  • Generali: Quy tắc và điều khoản Bảo hiểm Hỗ trợ viện phí 2025, Công văn 9255/BTC-QLBH ngày 26/06/2025; Quyết định của Tổng Giám đốc ngày 18/07/2025.
  • Dai-ichi Life: Quy tắc và điều khoản Bảo hiểm Hỗ trợ viện phí (cập nhật ngày 06/06/2025), Công văn 8096/BTC-QLBH ngày 03/07/2020; Quyết định 372/GD/Dai-ichi/2025 ngày 30/05/2025.
  • Prudential: Quy tắc và điều khoản Bảo Hiểm Hỗ Trợ Viện Phí Mở Rộng, Công văn 594/QLBH-NT ngày 02/04/2026.
  • Bảo hiểm Hùng Vương (Pacific Cross): Quy tắc và điều khoản dòng Care Series (Care First, Care Cross, Care Elite), Quyết định 166/2025/QĐ-BHV-TGD ngày 30/07/2025; Công văn 9291/BTC-QLBH ngày 26/06/2025.
  • Dữ liệu đối chiếu ngày 16/10/2026.

Nội dung này là bản tóm tắt để tham khảo, không thay thế hợp đồng bảo hiểm và không phải lời khuyên mua một sản phẩm cụ thể. Quy tắc, điều khoản gốc do doanh nghiệp bảo hiểm ban hành là căn cứ có giá trị pháp lý và có thể thay đổi theo thời gian; hãy xác nhận lại với doanh nghiệp bảo hiểm trước khi quyết định.