Thuật ngữ bảo hiểm
40 thuật ngữ bảo hiểm hay gặp: STBH, TTTBVV, giá trị hoàn lại, phí ban đầu, thời gian chờ, bệnh có sẵn, đồng chi trả… giải thích dễ hiểu kèm nguyên văn định nghĩa trong luật và quy tắc, điều khoản.
- Hợp đồng bảo hiểm: Thỏa thuận giữa bên mua và công ty bảo hiểm: bên mua đóng phí, công ty trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện đã thỏa thuận.
- Quy tắc, điều khoản (QTĐK): Văn bản ghi đầy đủ quyền lợi, loại trừ, phí và thủ tục của sản phẩm. Đây là một phần của hợp đồng, nên khi có tranh chấp thì căn cứ vào văn bản này chứ không phải tờ rơi hay lời tư vấn.
- Bên mua bảo hiểm (BMBH): Người ký hợp đồng và đóng phí. Có thể là chính người được bảo hiểm hoặc người khác, ví dụ cha mẹ mua cho con.
- Người được bảo hiểm (NĐBH): Người mà sức khỏe, tính mạng được bảo hiểm. Sự kiện bảo hiểm (bệnh, tai nạn, tử vong…) xảy ra với người này.
- Người thụ hưởng (NTH): Người được chỉ định để nhận tiền bảo hiểm, thường là khi người được bảo hiểm tử vong.
- Sự kiện bảo hiểm: Sự việc mà khi xảy ra thì công ty phải trả tiền theo hợp đồng, ví dụ tử vong, thương tật, nằm viện, được chẩn đoán bệnh hiểm nghèo.
- Đại lý bảo hiểm: Cá nhân hoặc tổ chức (kể cả ngân hàng) được công ty bảo hiểm ủy quyền tư vấn, chào bán, thu phí, thu hồ sơ bồi thường.
- Bảo hiểm nhân thọ: Bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết; gồm cả liên kết chung, liên kết đơn vị, tử kỳ.
- Bảo hiểm sức khỏe: Bảo hiểm cho thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe, ví dụ chi phí nằm viện, phẫu thuật.
- Bảo hiểm liên kết chung (UL): Bảo hiểm nhân thọ có tài khoản tích lũy: phần phí sau khi trừ phí ban đầu được đưa vào quỹ chung của công ty và hưởng lãi theo lãi suất công bố, không thấp hơn lãi suất cam kết tối thiểu.
- Bảo hiểm liên kết đơn vị (ILP): Bảo hiểm nhân thọ có phần đầu tư: phí được dùng mua đơn vị của các quỹ do bạn chọn. Không có lãi suất cam kết; giá trị tăng giảm theo kết quả đầu tư và bạn chịu rủi ro đầu tư.
- Bảo hiểm tử kỳ: Bảo hiểm nhân thọ bảo vệ trong một thời hạn nhất định, chủ yếu cho trường hợp tử vong. Không có tài khoản tích lũy như sản phẩm liên kết.
- Sản phẩm bổ trợ (rider): Sản phẩm chỉ mua kèm một hợp đồng chính, để bổ sung quyền lợi như sức khỏe, tai nạn, bệnh hiểm nghèo. Điều kiện duy trì và chấm dứt gắn với hợp đồng chính.
- Phí bảo hiểm: Khoản tiền bên mua đóng cho công ty bảo hiểm. Với sản phẩm liên kết, đây là số bạn đóng; các khoản phí dưới đây được trừ từ số này hoặc từ tài khoản.
- Phí ban đầu: Tỷ lệ phần trăm bị trừ ngay trên mỗi lần đóng phí, trước khi phần còn lại được đưa vào tài khoản.
- Phí quản lý hợp đồng: Khoản trừ định kỳ từ giá trị tài khoản để duy trì hợp đồng.
- Phí bảo hiểm rủi ro (COI): Khoản trừ định kỳ từ giá trị tài khoản để chi trả quyền lợi bảo vệ (tử vong, thương tật…). Thường tăng theo tuổi của người được bảo hiểm.
- Phí quản lý quỹ: Tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản ròng của quỹ, được trừ trước khi tính kết quả đầu tư của quỹ.
- Phí chấm dứt hợp đồng trước hạn: Khoản trừ từ giá trị tài khoản khi bạn hủy hợp đồng liên kết trong những năm đầu. Đây là lý do hủy sớm thường nhận lại ít hơn số đã đóng.
- Phí chuyển đổi quỹ: Khoản phí khi chuyển tiền đầu tư từ quỹ liên kết đơn vị này sang quỹ khác.
- Giá trị tài khoản (GTTK): Số tiền tích lũy trong hợp đồng liên kết: phần phí đem đi đầu tư cộng lãi hoặc kết quả đầu tư, trừ các khoản phí khấu trừ định kỳ.
- Giá trị hoàn lại (GTHL): Số tiền bạn thực nhận khi hủy hợp đồng: giá trị tài khoản trừ phí chấm dứt hợp đồng trước hạn (và khoản nợ, nếu có).
- Lãi suất cam kết tối thiểu: Mức lãi thấp nhất công ty phải trả cho tài khoản liên kết chung, kể cả khi quỹ đầu tư kém. Sản phẩm liên kết đơn vị không có mức này.
- Lãi suất công bố: Mức lãi công ty công bố định kỳ để tính cho tài khoản liên kết chung. Mức này có thể thay đổi; số trong bảng minh họa chỉ là giả định.
- Đơn vị quỹ, giá trị tài sản ròng (NAV): Tài sản của quỹ liên kết đơn vị được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là đơn vị quỹ. Giá mỗi đơn vị bằng tài sản của quỹ trừ công nợ, chia cho số đơn vị.
- Giá bán, giá mua đơn vị quỹ: Giá bán là giá công ty bán đơn vị quỹ cho bạn khi bạn đóng phí; giá mua là giá công ty mua lại khi bạn rút tiền, chuyển quỹ hay hủy hợp đồng.
- Số tiền bảo hiểm (STBH): Số tiền bạn chọn khi tham gia, làm căn cứ tính các quyền lợi bảo vệ, ví dụ quyền lợi tử vong bằng một tỷ lệ hoặc toàn bộ số này.
- Thương tật toàn bộ vĩnh viễn (TTTBVV): Mất hoặc liệt hoàn toàn, không phục hồi được chức năng của hai bộ phận (hai tay, hai chân, hai mắt, hoặc một tay/chân và một mắt…), hoặc tổn thương cơ thể từ 81% trở lên. Luật đặt khung tối thiểu này; công ty có thể bổ sung trường hợp khác.
- Tai nạn: Sự kiện bất ngờ, khách quan từ bên ngoài, không chủ động, tác động lên cơ thể. Quyền lợi tai nạn chỉ chi trả khi sự việc đúng với định nghĩa này.
- Thời gian chờ: Khoảng thời gian đầu hợp đồng (hoặc sau khi khôi phục hiệu lực) mà một số sự kiện, thường là bệnh, chưa được chi trả. Không áp dụng với tai nạn.
- Bệnh có sẵn: Bệnh hoặc thương tật đã được bác sĩ chẩn đoán hoặc điều trị trước ngày hợp đồng có hiệu lực (hoặc ngày khôi phục hiệu lực gần nhất). Nhiều sản phẩm loại trừ trừ khi bạn đã kê khai và được chấp thuận.
- Bệnh hiểm nghèo, bệnh lý nghiêm trọng (BHN, BLNT): Nhóm bệnh nặng (ung thư, đột quỵ, nhồi máu cơ tim…) được liệt kê trong phụ lục của từng sản phẩm. Chỉ bệnh đúng định nghĩa và đúng giai đoạn trong phụ lục mới được chi trả.
- Điều trị nội trú, nằm viện: Điều trị phải làm thủ tục nhập viện và nằm lại bệnh viện. Quyền lợi nội trú chỉ chi trả khi thời gian nằm viện đạt mức tối thiểu trong định nghĩa của sản phẩm.
- Đồng chi trả, đồng thanh toán: Phần trăm chi phí y tế bạn tự trả; công ty trả phần còn lại trong hạn mức. Tỷ lệ có thể khác nhau theo tuổi, quyền lợi hoặc lựa chọn khi mua.
- Loại trừ: Những trường hợp công ty không chi trả dù sự kiện có xảy ra, ví dụ tự tử trong thời gian đầu, sử dụng ma túy, chiến tranh. Mỗi sản phẩm có danh sách riêng trong quy tắc, điều khoản.
- Thời gian cân nhắc: Với hợp đồng trên 01 năm, bạn có 21 ngày từ khi nhận hợp đồng để đổi ý, hủy hợp đồng và nhận lại phí đã đóng sau khi trừ chi phí hợp lý (nếu có).
- Thời gian gia hạn đóng phí: Khi đã đóng một hoặc một số kỳ mà chưa đóng được kỳ tiếp theo, bạn có 60 ngày để đóng bù trước khi hợp đồng có thể bị chấm dứt.
- Khôi phục hiệu lực: Làm cho hợp đồng đã bị chấm dứt vì không đóng phí có hiệu lực trở lại, trong thời hạn 02 năm và khi bạn đóng đủ số phí còn thiếu. Thời gian chờ thường được tính lại từ ngày khôi phục.
- Ngày kỷ niệm năm hợp đồng: Ngày trùng với ngày hiệu lực hợp đồng ở mỗi năm. Nhiều thay đổi (rút tiền, giảm Số tiền bảo hiểm, thưởng) được tính theo mốc này.
- Tái tục: Gia hạn tiếp hợp đồng có thời hạn ngắn (thường 01 năm) sang kỳ mới. Phí và điều kiện ở kỳ mới có thể thay đổi; công ty có thể từ chối tái tục theo quy tắc của sản phẩm.