Thời gian chờ là khoảng thời gian mà sự kiện bảo hiểm xảy ra trong đó sẽ không được chi trả, đối với một số quyền lợi bảo hiểm sức khỏe. Theo Thông tư 67/2023/TT-BTC, thời gian chờ tính từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm hoặc ngày khôi phục hiệu lực gần nhất, không áp dụng với tai nạn, tối đa 90 ngày với bệnh và 270 ngày với quyền lợi thai sản; sản phẩm có thời gian chờ ngoài các mức này thì công ty phải giải trình. Trong các quy tắc dùng làm ví dụ ở bài này, mức hay gặp là 30 ngày cho bệnh thông thường, 90 ngày cho nhóm "bệnh đặc biệt" và 270 ngày cho thai sản. Mỗi quy tắc tự định nghĩa nhóm bệnh, mốc tính và cách tính lại, nên câu trả lời cuối cùng nằm ở điều "Thời gian chờ" trong hợp đồng của bạn.
1. Thời gian chờ là gì, và không phải là gì
Thông tư 67/2023/TT-BTC, Điều 12 khoản 2, định nghĩa thời gian chờ "là khoảng thời gian mà các sự kiện bảo hiểm xảy ra sẽ không được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chi trả đối với một số quyền lợi bảo hiểm sức khỏe".
Quy tắc của từng công ty viết cụ thể hơn. Ví dụ, quy tắc Bảo hiểm bổ trợ Chăm sóc sức khỏe của Cathay Life (trang sản phẩm), Điều 8.1, ghi công ty không chi trả quyền lợi cho sự kiện xảy ra trong thời gian chờ, "bao gồm cả trường hợp mà ngày nhập viện nằm trong thời gian này nhưng ngày xuất viện nằm ngoài thời gian này".
Ba khái niệm hay bị nhầm với thời gian chờ:
- Thời gian cân nhắc 21 ngày: theo Điều 35 Luật Kinh doanh bảo hiểm (Văn bản hợp nhất 31/VBHN-VPQH), với hợp đồng có thời hạn trên 01 năm, bên mua có 21 ngày kể từ ngày nhận hợp đồng để từ chối tiếp tục tham gia. Hợp đồng có thời hạn 01 năm không thuộc phạm vi điều này. Xem Thời gian cân nhắc 21 ngày.
- Gia hạn đóng phí 60 ngày: theo Điều 37 Luật Kinh doanh bảo hiểm (Văn bản hợp nhất 31/VBHN-VPQH), đây là quy định cho hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đóng phí nhiều lần khi chưa đóng được kỳ phí tiếp theo. Nó nói về việc đóng phí, không phải về việc chi trả. Xem Gia hạn đóng phí 60 ngày.
- Loại trừ bệnh có sẵn: là điều khoản loại trừ, khác với thời gian chờ. Nếu công ty chấp thuận bảo hiểm bệnh có sẵn thì có thể có thời gian chờ riêng (xem mục 7).
2. Luật đặt khung gì cho thời gian chờ
Thông tư 67/2023/TT-BTC, Điều 12 khoản 2 đặt 5 điểm cho quy tắc có thời gian chờ:
- a) Tính từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm hoặc ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng gần nhất.
- b) "Không áp dụng thời gian chờ đối với trường hợp tai nạn".
- c) Với bệnh, tối đa 90 ngày. Nếu công ty chấp thuận bảo hiểm bệnh có sẵn, tối đa 1 năm.
- d) "Đối với quyền lợi thai sản, thời gian chờ tối đa là 270 ngày".
- đ) Sản phẩm có thời gian chờ ngoài các mức ở điểm c và d thì công ty phải giải trình rõ trong tài liệu giải trình phương pháp, cơ sở tính phí. Đây là một tài liệu trong hồ sơ doanh nghiệp đăng ký với Bộ Tài chính để được chấp thuận phương pháp, cơ sở tính phí (Nghị định 46/2023/NĐ-CP, Điều 32 khoản 2 điểm c); là tài liệu riêng, khác với quy tắc, điều khoản bảo hiểm.
Hai điều cần đọc đúng. Thứ nhất, 90 ngày và 270 ngày là mức tối đa, không phải mức mọi sản phẩm phải dùng. Thứ hai, điểm đ đề cập trường hợp sản phẩm có thời gian chờ ngoài các mức này và yêu cầu công ty giải trình, nên không thể chỉ dựa vào Thông tư để kết luận một mức thời gian chờ cụ thể là được hay không được. Với người mua, mức áp dụng cho bạn là mức ghi trong quy tắc của sản phẩm.
Thông tư 67/2023/TT-BTC ban hành ngày 02/11/2023 và đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2026/TT-BTC ngày 02/7/2026. Theo danh sách điều được sửa của Thông tư 96/2026 mà IVN có, tính đến 16/10/2026, Điều 12 của Thông tư 67/2023 không thuộc phần sửa đổi.
3. Các mức thời gian chờ thường gặp
Một quy tắc thường có nhiều mức thời gian chờ cho từng loại quyền lợi hoặc nhóm bệnh. Ví dụ, quy tắc Sống Khỏe Mỗi Ngày 2024 – Phiên bản cải tiến của Manulife (tên theo quy tắc: Chăm Sóc Sức Khỏe Nâng Cao – Tái Tục Hàng Năm; trang sản phẩm), Điều 2, ghi:
- 0 ngày: điều trị do tai nạn, chuyển sang chương trình bảo hiểm thấp hơn, tái tục.
- 30 ngày: điều trị nội trú (trừ bệnh đặc biệt, điều trị ung thư và cấy ghép nội tạng), điều trị ngoại trú, điều trị nha khoa.
- 90 ngày: bệnh đặc biệt, điều trị ung thư, cấy ghép nội tạng.
- 270 ngày: thai sản.
"Bệnh đặc biệt" là danh sách riêng của từng quy tắc. Có quy tắc gọi là "Danh sách 1", như quy tắc Bảo hiểm Sức khỏe cá nhân 2025 của Generali (trang sản phẩm); danh sách này gồm cao huyết áp, bệnh tim mạch, tiểu đường, ung thư, khối u, bướu, polyp, bệnh lý khớp, cột sống, đĩa đệm, và một số nhóm bệnh khác. Cùng một bệnh có thể nằm trong danh sách ở quy tắc này mà không nằm ở quy tắc khác. Bạn tìm danh sách trong phần giải thích từ ngữ, ngay trong điều "Thời gian chờ", hoặc ở phụ lục của quy tắc (như quy tắc PRU-Hành Trang Vui Khỏe, xem mục 6).
Khi một lần điều trị liên quan đến nhiều mức thời gian chờ, có quy tắc ghi rõ cách xử lý. Phần định nghĩa Thời gian chờ trong quy tắc PRU-Hành Trang Vui Khỏe của Prudential (quy tắc sản phẩm bổ trợ Bảo vệ Sức khỏe Ưu việt; trang sản phẩm) ghi: "Trong trường hợp việc chi trả Quyền lợi bảo hiểm có liên quan đến nhiều hơn một Thời gian chờ, Thời gian chờ dài nhất sẽ được áp dụng."
Bạn có thể tra thời gian chờ của từng sản phẩm IVN có dữ liệu tại mục Loại trừ, tình huống thời gian chờ, hoặc trong danh mục bảo hiểm sức khỏe bổ trợ.
4. Tính từ ngày nào, và "xảy ra trong thời gian chờ" nghĩa là gì
Mốc bắt đầu. Thông tư 67/2023 dùng "ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm". Quy tắc thì gọi bằng nhiều tên: "Ngày Hiệu Lực", "ngày Công ty chấp thuận bảo hiểm"... Ví dụ, quy tắc Bảo Hiểm Sức Khỏe Trọn Đời của AIA (trang sản phẩm), mục 7, ghi thời gian chờ tính từ ngày công ty chấp thuận bảo hiểm, ngày chấp thuận khôi phục hiệu lực gần nhất, hoặc ngày chấp thuận thay đổi chương trình bảo hiểm, phạm vi địa lý hoặc quyền lợi bảo hiểm, "tùy ngày nào đến sau". Hãy tìm định nghĩa của ngày đó trong phần giải thích từ ngữ của quy tắc, rồi đối chiếu với ngày ghi trên giấy tờ hợp đồng bạn nhận.
Sự kiện nào bị tính là "trong thời gian chờ". Các quy tắc định nghĩa khác nhau:
- Quy tắc Cathay Life (Điều 8.1) không chi trả cả khi ngày nhập viện nằm trong thời gian chờ còn ngày xuất viện nằm ngoài. Quy tắc dòng Care Series của Bảo hiểm Hùng Vương (Pacific Cross) cũng ghi tương tự (xem ở trang Care Elite).
- Quy tắc Manulife Sống Khỏe Mỗi Ngày (Điều 2) căn cứ vào "ngày khám, ngày chẩn đoán Bệnh, ngày bắt đầu của Đợt Điều Trị": nếu các ngày này rơi vào thời gian chờ thì quyền lợi liên quan không được chi trả.
Ngày cuối của thời gian chờ. Các quy tắc dùng làm ví dụ ở bài này không nêu ngày thứ 30, 90 hay 270 còn thuộc thời gian chờ hay không, và không nói tính theo ngày hay theo giờ. IVN không tự đếm thay. Nếu sự kiện của bạn rơi sát mốc, hãy hỏi lại công ty bảo hiểm bằng văn bản.
5. Khi nào thời gian chờ được tính lại
Khôi phục hiệu lực. Khôi phục hiệu lực là làm cho hợp đồng đã chấm dứt vì không đóng phí có hiệu lực trở lại. Thông tư 67/2023 (điểm a) cho tính thời gian chờ từ "ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng gần nhất". Quy tắc AIA (mục 7), Manulife (Điều 2) và Cathay Life (Điều 8.2) cũng ghi mốc này.
Có quy tắc ghi mức sau khi khôi phục khác mức ban đầu. Quy tắc Chăm Sóc Sức Khỏe Toàn Cầu 24/7 của Dai-ichi Life (trang sản phẩm), định nghĩa số 49, ghi:
- Nhóm 30 ngày: tính từ ngày công ty chấp thuận bảo hiểm, "hoặc 10 (mười) ngày tính từ Ngày khôi phục hiệu lực gần nhất; tùy ngày nào xảy ra sau".
- Nhóm bệnh đặc biệt: "90 (chín mươi) ngày tính từ ngày bắt đầu Thời hạn bảo hiểm của năm hợp đồng đầu tiên của sản phẩm bảo hiểm này cho những Bệnh đặc biệt". Đoạn này không nhắc ngày khôi phục hiệu lực.
Quy tắc không nói rõ sau khi khôi phục, bệnh đặc biệt có phải chờ lại hay không. IVN không suy ra; nếu bạn ở trường hợp này, hãy hỏi Dai-ichi Life.
Nâng chương trình hoặc thêm quyền lợi. Chương trình bảo hiểm là gói quyền lợi và hạn mức bạn chọn khi tham gia. Khi nâng lên chương trình cao hơn, thời gian chờ thường áp dụng cho phần tăng thêm (AIA mục 7, Manulife Điều 2 đều ghi như vậy). Quy tắc Generali Sức khỏe cá nhân 2025, mục 7.3, ghi rõ hơn: thời gian chờ tính từ ngày Generali chấp thuận nâng chương trình; sự kiện phát sinh trong thời gian chờ được "xem xét chi trả theo Hạn mức hàng năm của chương trình bảo hiểm trước khi thay đổi". Nghĩa là trong thời gian này, hạn mức được xem xét là hạn mức của chương trình cũ.
Hạ chương trình. Quy tắc Generali Sức khỏe cá nhân 2025 (mục 7.4 điểm b) và Manulife Sống Khỏe Mỗi Ngày (Điều 2) ghi không áp dụng thời gian chờ.
Tái tục. Có quy tắc ghi rõ không áp dụng thời gian chờ khi tái tục, như Generali Sức khỏe cá nhân 2025 (mục 7.4 điểm a). Quy tắc Bảo hiểm Hỗ trợ viện phí 2025 của Generali (trang sản phẩm), một sản phẩm trợ cấp nằm viện, ghi thêm trường hợp tái tục khi chưa hết thời gian chờ (mục 4.3): "thời gian chờ tiếp tục được tính cho đến khi kết thúc". Cũng có quy tắc không nhắc tới tái tục trong điều thời gian chờ: Điều 3 của quy tắc Care Series tính các mức từ Ngày hiệu lực Hợp đồng Bảo hiểm mà không nói gì về tái tục. Gặp trường hợp này, hãy hỏi công ty trước kỳ tái tục.
6. Vì sao thai sản thường là 270 ngày
Căn cứ IVN có trong dữ liệu là Thông tư 67/2023/TT-BTC, Điều 12 khoản 2 điểm d: thời gian chờ cho quyền lợi thai sản tối đa 270 ngày. Các tài liệu IVN đang có không nêu lý do y khoa hay lý do định phí của con số này, nên bài không đưa ra lý do khác.
Trong các quy tắc dùng làm ví dụ ở bài này có quyền lợi thai sản, mức ghi là 270 ngày (Manulife, AIA, Generali, Prudential, Care Series). Riêng quy tắc PRU-Hành Trang Vui Khỏe ghi mỗi mức theo dạng "270 (hai trăm bảy mươi) ngày hoặc các Thời gian chờ khác được quy định trong Quy tắc và Điều khoản của Sản phẩm bảo hiểm bổ trợ", nên cần đọc thêm quy tắc của sản phẩm bổ trợ cụ thể. Riêng quy tắc Cathay Life (Điều 8.2.4) ghi theo tháng: "chín (9) tháng"; các mức khác của quy tắc này cũng ghi theo tháng (3 tháng, 1 tháng). Quy tắc Cathay không định nghĩa cách đếm tháng, nên ngày kết thúc cụ thể cần hỏi lại công ty.
Biến chứng thai sản có thể có thời gian chờ khác quyền lợi thai sản. Biến chứng thai sản là các biến chứng do mang thai và sinh đẻ; mỗi quy tắc tự định nghĩa gồm những tình trạng nào. Hai ví dụ:
- Quy tắc AIA Bảo Hiểm Sức Khỏe Trọn Đời, mục 7, xếp biến chứng thai sản vào nhóm 90 ngày cùng bệnh đặc biệt, ung thư, ghép tạng; mức 270 ngày áp dụng "cho các Quyền lợi thai sản khác".
- Quy tắc PRU-Hành Trang Vui Khỏe, định nghĩa 1.31, ghi thời gian chờ cho biến chứng thai sản là "270 (hai trăm bảy mươi) ngày hoặc các Thời gian chờ khác được quy định trong Quy tắc và Điều khoản của Sản phẩm bảo hiểm bổ trợ". Định nghĩa này chỉ gồm 9 tình trạng được liệt kê, như nhau bong non, thuyên tắc ối, sản giật hoặc tiền sản giật nặng, thai lưu, vỡ tử cung.
Khi đọc hợp đồng, hãy xem biến chứng thai sản gồm những gì và chờ bao lâu, tách riêng với quyền lợi sinh con.
Thai sản có thể có điều kiện riêng. Ví dụ, ở quy tắc Cathay Life, thai sản chỉ có từ chương trình Vàng trở lên, không áp dụng cho chương trình Bạc. Ở quy tắc Manulife Sống Khỏe Mỗi Ngày, quyền lợi thai sản chỉ chi trả cho người được bảo hiểm từ đủ 18 đến 45 tuổi tại thời điểm phát sinh chi phí.
7. Bệnh có sẵn: thời gian chờ riêng
Thông tư 67/2023 (điểm c) cho phép công ty chấp thuận bảo hiểm bệnh có sẵn, với thời gian chờ tối đa 1 năm. Quy tắc có thể chỉ chép lại mức tối đa này mà không nêu con số cụ thể hay mốc tính. Ví dụ, quy tắc Care Series (Điều 3 điểm g) ghi "Thời gian chờ tối đa là 1 (một) năm" và không nói tính từ ngày nào.
Bệnh có sẵn được định nghĩa thế nào và cần kê khai ra sao, xem bài Bệnh có sẵn trong bảo hiểm và Kê khai sức khỏe khi mua bảo hiểm: tối đa 3 năm.
8. Thời gian chờ ở bảo hiểm bệnh hiểm nghèo
Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo cũng có thời gian chờ, nhưng sản phẩm trả một khoản tiền theo chẩn đoán chứ không trả theo chi phí điều trị, nên điều cần xem là bệnh được chẩn đoán vào ngày nào. Chi tiết ở bài Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo là gì.
9. Tự kiểm khi đọc hợp đồng
- Điều "Thời gian chờ" nằm ở đâu trong quy tắc, có bao nhiêu mức, mức nào áp dụng cho tình trạng bạn quan tâm.
- Mốc bắt đầu là ngày nào, và ngày đó ghi ở đâu trong giấy tờ hợp đồng.
- Bệnh bạn quan tâm có trong danh sách "bệnh đặc biệt" (hoặc tên tương đương) không.
- Thai sản và biến chứng thai sản chờ bao lâu; biến chứng thai sản gồm những tình trạng nào.
- Khôi phục hiệu lực, nâng chương trình, tái tục thì thời gian chờ tính thế nào. Quy tắc không ghi thì hỏi công ty.
Hết thời gian chờ không có nghĩa là mọi chi phí đều được trả: quyền lợi vẫn được xem xét theo hạn mức, định nghĩa và các điều khoản loại trừ của quy tắc. Nếu bạn đang có sản phẩm sức khỏe bổ trợ kèm hợp đồng nhân thọ, xem thêm bài Thẻ sức khỏe trong bảo hiểm nhân thọ, hoặc tra từng sản phẩm ở danh mục bảo hiểm sức khỏe bổ trợ và bảo hiểm sức khỏe.
10. Câu hỏi thường gặp
Thời gian chờ bảo hiểm sức khỏe là bao lâu? Thông tư 67/2023/TT-BTC đặt mức tối đa 90 ngày với bệnh và 270 ngày với quyền lợi thai sản; sản phẩm có thời gian chờ ngoài các mức này thì công ty phải giải trình. Trong các quy tắc ví dụ ở bài này, bệnh thông thường thường chờ 30 ngày, nhóm bệnh đặc biệt 90 ngày. Xem mục 2 và 3.
Thời gian chờ 270 ngày tính từ ngày nào? Theo Thông tư 67/2023, từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm hoặc ngày khôi phục hiệu lực gần nhất. Mỗi quy tắc gọi mốc này bằng tên riêng và có thể thêm mốc khác (ví dụ ngày nâng chương trình). Xem mục 4.
Nhập viện trong thời gian chờ nhưng xuất viện sau đó có được trả không? Có quy tắc ghi rõ là không, như Cathay Life (Điều 8.1) và Care Series. Xem mục 4.
Tai nạn có phải chờ không? Thông tư 67/2023 (điểm b) ghi không áp dụng thời gian chờ với tai nạn. Các quy tắc AIA, Manulife, Generali Sức khỏe cá nhân 2025, Prudential, Dai-ichi Life và Care Series dùng làm ví dụ ở bài này ghi rõ như vậy. Điều 8 của quy tắc Cathay Life không ghi ngoại lệ tai nạn, và đặt thời gian chờ 1 tháng cho "tất cả các hình thức tổn thương của dây chằng và sụn chêm"; nếu bạn quan tâm trường hợp này, hãy hỏi lại Cathay Life.
Tái tục hợp đồng có phải chờ lại không? Có quy tắc ghi rõ là không. Có quy tắc không nhắc tới tái tục trong điều thời gian chờ; khi đó hãy hỏi công ty. Xem mục 5.
Khôi phục hợp đồng có tính lại thời gian chờ không? Thông tư 67/2023 tính thời gian chờ từ ngày khôi phục hiệu lực gần nhất; các quy tắc AIA, Manulife, Cathay Life ở bài này ghi tương tự. Mức sau khi khôi phục có thể khác mức ban đầu, và có quy tắc không nói rõ từng nhóm bệnh. Xem mục 5.
Nâng gói bảo hiểm sức khỏe có phải chờ lại không? Trong các quy tắc ví dụ ở bài này, thời gian chờ áp dụng cho phần tăng thêm. Ví dụ, quy tắc Generali Sức khỏe cá nhân 2025 ghi sự kiện trong thời gian chờ được xem xét theo hạn mức của chương trình cũ. Xem mục 5.
Biến chứng thai sản có thời gian chờ bao lâu? Tùy quy tắc. Ví dụ, AIA Bảo Hiểm Sức Khỏe Trọn Đời ghi 90 ngày, PRU-Hành Trang Vui Khỏe ghi 270 ngày hoặc các thời gian chờ khác quy định trong quy tắc sản phẩm bổ trợ. Xem mục 6.
Thời gian chờ bệnh hiểm nghèo có giống bảo hiểm sức khỏe không? Cùng là thời gian chờ, nhưng bảo hiểm bệnh hiểm nghèo trả theo chẩn đoán. Xem mục 8.
Muốn hỏi trực tiếp công ty bảo hiểm? Bạn có thể nhờ IVN chuyển thông tin liên hệ cho một công ty bạn chọn. IVN chỉ chuyển khi bạn đồng ý, và không nhận hoa hồng từ hợp đồng.
Nguồn
- Thông tư 67/2023/TT-BTC ngày 02/11/2023 của Bộ Tài chính, Điều 12 khoản 2; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2026/TT-BTC ngày 02/7/2026 (Điều 12 không thuộc phần sửa đổi).
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15, hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 31/VBHN-VPQH ngày 13/3/2026: Điều 35, Điều 37.
- Nghị định 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 của Chính phủ, Điều 32 khoản 2 điểm c; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 97/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 (khoản 2 Điều 32 không thuộc phần sửa đổi).
- Manulife: Quy tắc, Điều kiện và Điều khoản Chăm Sóc Sức Khỏe Nâng Cao – Tái Tục Hàng Năm (Sống Khỏe Mỗi Ngày 2024 – Phiên bản cải tiến), Công văn 11444/BTC-QLBH ngày 23/10/2024; Quyết định 00133/2026/MVL-Product ngày 05/01/2026, sửa đổi theo Quyết định 03637/2026/MVL-Product ngày 09/09/2026.
- AIA: Quy tắc và điều khoản sản phẩm Bảo Hiểm Sức Khỏe Trọn Đời, Quyết định AIAVN/PM/2601-01 ngày 15/01/2026.
- Generali: Quy tắc và điều khoản Bảo hiểm Sức khỏe cá nhân 2025, Công văn 7668/BTC-QLBH ngày 03/06/2025; Quyết định của Tổng Giám đốc ngày 16/06/2025. Quy tắc và điều khoản Bảo hiểm Hỗ trợ viện phí 2025, Công văn 9255/BTC-QLBH ngày 26/06/2025; Quyết định của Tổng Giám đốc ngày 18/07/2025.
- Cathay Life: Quy tắc, điều khoản Bảo hiểm bổ trợ Chăm sóc sức khỏe, Công văn 12479/BTC-QLBH ngày 09/10/2020.
- Prudential: Quy tắc, điều khoản sản phẩm bảo hiểm bổ trợ Bảo vệ Sức khỏe Ưu việt (PRU-Hành Trang Vui Khỏe), Công văn 670/BTC-QLBH ngày 17/01/2020, sửa đổi, bổ sung theo Công văn 3885/BTC-QLBH ngày 14/04/2021.
- Dai-ichi Life: Quy tắc và điều khoản Chăm Sóc Sức Khỏe Toàn Cầu 24/7, Công văn 10322/BTC-QLBH ngày 27/09/2024; Quyết định 373/GD/Dai-ichi/2025 ngày 30/05/2025.
- Bảo hiểm Hùng Vương (Pacific Cross): Quy tắc và điều khoản dòng Care Series, Quyết định 166/2025/QĐ-BHV-TGD ngày 30/07/2025.
- Dữ liệu đối chiếu ngày 16/10/2026.
Nội dung này là bản tóm tắt để tham khảo, không thay thế hợp đồng bảo hiểm và không phải lời khuyên mua một sản phẩm cụ thể. Quy tắc, điều khoản gốc do doanh nghiệp bảo hiểm ban hành là căn cứ có giá trị pháp lý và có thể thay đổi theo thời gian; hãy xác nhận lại với doanh nghiệp bảo hiểm trước khi quyết định.