IVN

Kê khai sức khỏe khi mua bảo hiểm: lịch sử khám chữa bệnh không quá 03 năm

Theo Điều 30, việc kê khai lịch sử khám chữa bệnh, dấu hiệu, triệu chứng bệnh không vượt quá 03 năm; nếu hỏi xa hơn, doanh nghiệp phải nêu rõ bệnh lý cần kê khai. Câu hỏi sức khỏe không rõ ràng, không xác định thời điểm thì việc bên mua trả lời không chính xác không bị coi là vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin.

  • 1. Căn cứ Ngày 02/11/2023, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 67/2023/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Nghị định 46/2023/NĐ-CP; Thông tư được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2026/TT-BTC. Điều 30 quy định bản yêu cầu bảo hiểm và các bảng câu hỏi của sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe; Điều 27 quy định tài liệu doanh nghiệp phải cung cấp khi giao kết hợp đồng.
  • 2. Yêu cầu với bảng câu hỏi kê khai sức khỏe Câu hỏi về sức khỏe và thuật ngữ y khoa phải rõ ràng để bên mua hoặc người được bảo hiểm hiểu và kê khai đầy đủ, chính xác. Câu hỏi không rõ ràng, không xác định thời điểm, thời gian yêu cầu cung cấp thông tin: việc bên mua trả lời không chính xác không bị coi là vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin. Kê khai lịch sử khám chữa bệnh, dấu hiệu, triệu chứng liên quan đến bệnh tật không vượt quá 03 năm. Câu hỏi yêu cầu kê khai quá 03 năm: doanh nghiệp phải quy định rõ các bệnh lý cần kê khai và hướng dẫn rõ thông tin cần kê khai.
  • 3. Bảng câu hỏi tài chính và khẩu vị rủi ro Theo khoản 6 Điều 30, doanh nghiệp phải kiểm tra tính hợp lý giữa bản yêu cầu bảo hiểm và các bảng câu hỏi trước khi phát hành hợp đồng; có nội dung không phù hợp thì phải xác minh lại nội dung tư vấn của đại lý. Sản phẩm hỗn hợp, liên kết đầu tư, hưu trí: có bảng câu hỏi đánh giá khả năng tài chính, tối thiểu gồm tổng thu nhập (bên mua là cá nhân), phí dự kiến đóng và thời gian đóng phí dự kiến. Đại lý chỉ được tư vấn sản phẩm phù hợp khả năng tài chính trong định mức của doanh nghiệp. Sản phẩm liên kết đơn vị: có bảng câu hỏi đánh giá mức độ chấp nhận rủi ro, tối thiểu chia 05 nhóm: thận trọng, tương đối thận trọng, cân bằng, tương đối mạo hiểm, mạo hiểm. Hai bảng này do đại lý đánh giá, kê khai dựa trên thông tin bên mua cung cấp và phải có xác nhận của bên mua. Bản yêu cầu bảo hiểm phải có phần bên mua xác nhận đã được giải thích rõ quyền lợi và đặc thù sản phẩm; mua qua ngân hàng phải có thêm nội dung tham gia tự nguyện, không bị ép buộc.
  • 4. Tài liệu bên mua được nhận khi giao kết Theo khoản 4 Điều 27, các tài liệu này là một phần của hợp đồng bảo hiểm. Với sản phẩm liên kết đầu tư, hỗn hợp, sinh kỳ, trả tiền định kỳ, hưu trí, tài liệu tóm tắt, tài liệu minh họa và giấy chứng nhận phải giao bản giấy; thời gian cân nhắc tính từ ngày bên mua xác nhận đã nhận bản giấy (khoản 5 Điều 27). Quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm. Tài liệu tóm tắt quy tắc, điều khoản: tối thiểu nêu quyền lợi, loại trừ, thời hạn, nghĩa vụ kê khai trung thực và hậu quả, thời gian cân nhắc, các khoản phí (liên kết đầu tư, hưu trí), quyền lợi khi chấm dứt trước hạn (Điều 28). Tài liệu minh họa bán hàng (sản phẩm nhân thọ): phông chữ tối thiểu cỡ 12, nêu rõ quyền lợi có đảm bảo hay không đảm bảo, có xác nhận của bên mua đã được tư vấn đầy đủ (Điều 29). Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm. Bản yêu cầu bảo hiểm và các bảng câu hỏi.