Trong 21 ngày cân nhắc, bạn có quyền từ chối tiếp tục tham gia: hợp đồng bị hủy bỏ và bạn được hoàn lại phí đã đóng sau khi trừ chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng (Điều 35 Luật Kinh doanh bảo hiểm). Sau thời gian đó, hủy là chấm dứt hợp đồng trước hạn: bạn nhận giá trị hoàn lại, tức giá trị tài khoản trừ phí chấm dứt hợp đồng trước hạn và các khoản nợ (nếu có), theo cách quy tắc ví dụ dưới đây ghi. Những năm đầu, số này có thể thấp hơn nhiều so với phí đã đóng vì có các lớp trừ: phí ban đầu trừ ngay khi bạn đóng phí, các khoản khấu trừ hằng tháng trong suốt thời gian hợp đồng, rồi phí chấm dứt trừ khi bạn hủy. Con số cho hợp đồng của bạn nằm trong bảng minh họa hoặc do công ty bảo hiểm tính.
Bài dùng một sản phẩm làm ví dụ: AIA - Khỏe Bình An của AIA Việt Nam, một sản phẩm bảo hiểm liên kết chung (UL). Sản phẩm khác có tỷ lệ và cách tính khác, nên đọc đúng quy tắc của hợp đồng bạn đang có.
1. Hủy trong 21 ngày và hủy sau đó là hai việc khác nhau
Trong thời gian cân nhắc. Theo Điều 35 Luật Kinh doanh bảo hiểm (Văn bản hợp nhất 31/VBHN-VPQH), hợp đồng có thời hạn trên 01 năm có 21 ngày kể từ ngày bên mua nhận được hợp đồng. Trong thời gian này, bạn được từ chối tiếp tục tham gia. Hợp đồng bị hủy bỏ, bạn được hoàn lại phí đã đóng sau khi trừ chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng. Luật không liệt kê "chi phí hợp lý" gồm những gì. Xem thêm bài thời gian cân nhắc 21 ngày.
Với sản phẩm liên kết đầu tư (gồm cả liên kết chung và liên kết đơn vị, theo khoản 1 Điều 101 Nghị định 46/2023/NĐ-CP), điểm a khoản 5 Điều 27 Thông tư 67/2023/TT-BTC quy định thời gian cân nhắc tính từ ngày bên mua xác nhận đã nhận bản giấy tài liệu tóm tắt quy tắc, điều khoản, tài liệu minh họa bán hàng và giấy chứng nhận bảo hiểm.
Quy tắc ví dụ (Điều 10) ghi mốc 21 ngày "kể từ ngày nhận được Hợp đồng bảo hiểm". Khi đó công ty sẽ hủy bỏ hợp đồng và "hoàn lại số phí bảo hiểm mà Khách hàng đã đóng, không có lãi, sau khi trừ đi các chi phí kiểm tra sức khỏe, nếu có". Nếu bạn không chắc ngày nào được tính là ngày bắt đầu, hỏi công ty bảo hiểm ngày họ ghi nhận bạn đã nhận bộ hợp đồng.
Sau thời gian cân nhắc. Hủy lúc này là chấm dứt hợp đồng trước hạn theo quy tắc. Ở sản phẩm ví dụ (Điều 17), ngày chấm dứt là ngày công ty nhận được yêu cầu bằng văn bản đầy đủ và hợp lệ của bên mua. Giá trị hoàn lại được xác định tại ngày đó.
2. Giá trị tài khoản: vì sao đã nhỏ hơn phí đóng trước khi tính phí hủy
Không phải toàn bộ phí bạn đóng đi vào tài khoản. Giá trị tài khoản là phần còn lại sau các bước sau:
- Trừ phí ban đầu ngay khi đóng phí. Ở sản phẩm ví dụ, phí ban đầu trên phí bảo hiểm cơ bản là 50% năm đầu, 30% năm 2, 20% năm 3 đến 5, 2% năm 6 đến 10 và 0% từ năm 11. Nghĩa là năm đầu chỉ 50% phí cơ bản được đưa vào tài khoản, năm 2 là 70%, năm 3 đến 5 là 80%. Phí đóng thêm chịu phí ban đầu 1,5% đến năm 10.
- Trừ hằng tháng. Gồm phí bảo hiểm rủi ro, tính theo tuổi, giới tính, nghề nghiệp, tình trạng sức khỏe của người được bảo hiểm, và phí quản lý hợp đồng. Ở sản phẩm ví dụ, phí quản lý hợp đồng là 40.000 đồng/tháng trong các năm dương lịch 2025–2029, 50.000 đồng/tháng 2030–2034 và 60.000 đồng/tháng từ 2035. Khoản trừ đầu tiên diễn ra ngay tại ngày hiệu lực hợp đồng, sau đó vào mỗi ngày kỷ niệm tháng, tức ngày lặp lại hằng tháng của ngày hiệu lực hợp đồng (tháng không có ngày đó thì lấy ngày cuối tháng).
- Cộng lãi. Tài khoản liên kết chung được tính lãi hằng tháng theo lãi suất tích lũy công bố, không thấp hơn lãi suất cam kết tối thiểu ghi trong Phụ lục 4 của quy tắc. Lãi suất công bố thay đổi theo thời gian; chỉ mức tối thiểu là cam kết. Xem lãi suất công bố và lãi suất cam kết tối thiểu.
Các khoản phí này không riêng sản phẩm nào. Điều 99 Nghị định 46/2023/NĐ-CP liệt kê các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm liên kết đầu tư, gồm phí ban đầu, phí quản lý hợp đồng, phí rủi ro, phí quản lý quỹ và phí chấm dứt hợp đồng trước hạn (xem các khoản phí bảo hiểm liên kết đầu tư). Mức của từng khoản thì mỗi quy tắc ghi khác nhau.
3. Phí chấm dứt hợp đồng trước hạn là gì, tính trên khoản nào
Theo điểm đ khoản 1 Điều 99 Nghị định 46/2023/NĐ-CP, phí chấm dứt hợp đồng trước hạn dùng để bù đắp các chi phí hợp lý liên quan đến việc bên mua chấm dứt hợp đồng trước hạn, và được trừ từ giá trị tài khoản.
Điểm hay bị hiểu nhầm: phí này tính bằng phần trăm của một khoản phí, không phải phần trăm giá trị tài khoản. Ở sản phẩm ví dụ, cơ sở tính là phí bảo hiểm cơ bản năm đầu tiên (Phụ lục 2). Tỷ lệ đi theo năm hợp đồng: mỗi năm hợp đồng là một năm tính từ ngày hiệu lực hoặc từ ngày kỷ niệm hợp đồng (ngày lặp lại hằng năm của ngày hiệu lực), không phải năm dương lịch.
| Năm hợp đồng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 trở đi |
|---|---|---|---|---|---|---|
| % phí bảo hiểm cơ bản năm đầu tiên | 100% | 100% | 45% | 30% | 20% | 0% |
| % phí đóng thêm | 0% | 0% | 0% | 0% | 0% | 0% |
Hai hệ quả:
- Phí chấm dứt tính theo phí cơ bản năm đầu, không theo giá trị tài khoản. Với phí cơ bản 20 triệu đồng/năm, hủy trong năm hợp đồng thứ 2 thì phí chấm dứt là 20 triệu đồng. Trường hợp phí chấm dứt lớn hơn giá trị tài khoản, xem mục 4.
- Ở sản phẩm này, tiền đóng thêm không chịu phí chấm dứt, nhưng vẫn chịu phí ban đầu 1,5% đến năm 10.
Cơ sở tính không giống nhau giữa các quy tắc. Trong các sản phẩm liên kết IVN có dữ liệu, có quy tắc tính trên phí cơ bản năm đầu, có quy tắc tính trên giá trị trung bình của phí cơ bản quy năm 12 tháng liền trước, có quy tắc đóng phí một lần tính trên phí cơ bản đóng tại ngày hiệu lực. Năm phí chấm dứt về 0% cũng khác nhau. Vì vậy hãy đọc đúng dòng trong phụ lục phí của hợp đồng mình. Biểu phí chấm dứt của từng sản phẩm có ở trang liên kết chung và liên kết đơn vị.
Quy tắc ví dụ ghi các loại phí có thể thay đổi sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận, và công ty thông báo cho bên mua ít nhất 3 tháng trước khi thay đổi. Khoản 3 Điều 99 Nghị định 46/2023/NĐ-CP thêm rằng mức phí thay đổi không được vượt quá hạn mức tối đa đã thỏa thuận tại hợp đồng.
4. Giá trị hoàn lại tính thế nào, và "khoản nợ" từ đâu ra
Điều 26 quy tắc ví dụ ghi: "Giá trị hoàn lại của hợp đồng tại từng thời điểm sẽ là Giá trị tài khoản tại thời điểm tương ứng trừ đi Phí chấm dứt hợp đồng trước hạn (nếu có) và các khoản nợ (nếu có)."
Viết gọn: giá trị hoàn lại = giá trị tài khoản − phí chấm dứt hợp đồng trước hạn − các khoản nợ.
Khoản nợ theo quy tắc ví dụ là các khoản phí, chi phí đến hạn và các khoản khác mà bên mua nợ công ty theo hợp đồng. Một nguồn phát sinh khoản nợ nằm ở Điều 21: trong 4 năm hợp đồng đầu tiên, hợp đồng vẫn giữ hiệu lực dù giá trị tài khoản không đủ trừ khoản khấu trừ hằng tháng, với điều kiện bạn đóng đủ, đúng hạn phí cơ bản và không rút tiền từ tài khoản cơ bản. Phần khấu trừ chưa trừ được khi đó được xem là khoản nợ, không tính lãi, và được trừ khi bạn tiếp tục đóng phí. Nếu hủy lúc còn khoản nợ, giá trị hoàn lại nhỏ đi tương ứng. Điều 45 cũng ghi công ty có quyền khấu trừ các khoản khấu trừ hằng tháng, khoản phí đến hạn chưa thanh toán khi bạn yêu cầu chấm dứt hợp đồng trước hạn.
Hai chỗ quy tắc ví dụ ghi chưa rõ:
- Khoản nợ được nhắc ở hai điều. Điều 26 đã trừ khoản nợ trong định nghĩa giá trị hoàn lại. Điều 28 lại ghi khi bên mua yêu cầu chấm dứt, "Khách hàng sẽ nhận Giá trị hoàn lại tại thời điểm Hợp đồng bảo hiểm bị chấm dứt sau khi trừ đi các Khoản nợ, nếu có." Quy tắc không giải thích thêm quan hệ giữa hai câu này. Nếu hợp đồng của bạn có khoản nợ, hãy hỏi công ty bảo hiểm cách trừ cụ thể.
- Phí chấm dứt lớn hơn giá trị tài khoản. Quy tắc ví dụ không nêu trường hợp này được xử lý thế nào. Trong các quy tắc IVN có dữ liệu, có quy tắc khác ghi rõ phí chấm dứt không vượt quá giá trị tài khoản cơ bản; quy tắc ví dụ không có câu tương tự.
Luật nói gì. Khoản 3 Điều 27 Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định: khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt theo khoản 1 Điều 26 (bên mua không đóng hoặc không đóng đủ phí theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí) hoặc khoản 2 Điều 26 (doanh nghiệp bảo hiểm hoặc bên mua không chấp nhận yêu cầu thay đổi mức độ rủi ro được bảo hiểm), với hợp đồng nhân thọ có giá trị hoàn lại, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả giá trị hoàn lại, trừ khi các bên có thỏa thuận khác (xem gia hạn đóng phí 60 ngày). Việc bạn chủ động yêu cầu hủy không thuộc hai trường hợp này. Khi đó, quyền yêu cầu và số tiền nhận lại nằm trong quy tắc của sản phẩm (ở sản phẩm ví dụ là Điều 17, 26 và 28).
5. Ví dụ giả định: hủy cuối năm 2 và cuối năm 3
Ví dụ giả định, chỉ để thấy các lớp trừ, không phải số của một hợp đồng thật.
Giả định: phí bảo hiểm cơ bản 20.000.000 đồng/năm, đóng theo năm, đúng hạn; không đóng thêm, không rút tiền; hợp đồng bắt đầu năm 2026; áp dụng biểu phí của AIA - Khỏe Bình An theo quy tắc ban hành ngày 28/07/2025. Hủy "cuối năm 2" là hủy ngay trước ngày kỷ niệm hợp đồng thứ 2, tức còn trong năm hợp đồng thứ 2 (24 lần trừ phí quản lý hợp đồng). Hủy "cuối năm 3" tương tự (36 lần trừ).
Ví dụ không tính phí rủi ro, vì phí này phụ thuộc tuổi, giới tính, nghề nghiệp, sức khỏe và quy tắc không ghi bảng tỷ lệ. Ví dụ cũng không tính lãi, vì lãi suất công bố thay đổi và không phải cam kết. Quy tắc ví dụ có lãi suất cam kết tối thiểu theo từng năm hợp đồng (Phụ lục 4), nên trên hợp đồng thật phần lãi không bằng 0; ví dụ bỏ qua cả phần lãi tối thiểu này. Trên thực tế, phí rủi ro làm số nhận lại thấp hơn, lãi làm số nhận lại cao hơn.
| Bước (đồng) | Hủy cuối năm 2 | Hủy cuối năm 3 |
|---|---|---|
| Tổng phí đã đóng | 40.000.000 | 60.000.000 |
| Phần phí vào tài khoản (năm 1: 50%, năm 2: 70%, năm 3: 80%) | 10.000.000 + 14.000.000 = 24.000.000 | 24.000.000 + 16.000.000 = 40.000.000 |
| Phí quản lý hợp đồng (40.000 × số lần trừ) | 960.000 | 1.440.000 |
| Giá trị tài khoản (chưa tính phí rủi ro, lãi) | 23.040.000 | 38.560.000 |
| Phí chấm dứt (% của phí cơ bản năm đầu 20.000.000) | 100% = 20.000.000 | 45% = 9.000.000 |
| Giá trị hoàn lại (chưa tính phí rủi ro, lãi; không có khoản nợ) | 3.040.000 | 29.560.000 |
Đọc bảng: trong ví dụ này, hủy cuối năm 2 nhận lại khoảng 3 triệu đồng so với 40 triệu đồng đã đóng, trước khi tính phí rủi ro và lãi. Khoảng chênh đến từ phí ban đầu (16 triệu đồng), phí quản lý hợp đồng và phí chấm dứt (20 triệu đồng). Bảng là một sản phẩm ở hai thời điểm, không phải so sánh sản phẩm.
Từ năm hợp đồng thứ 6, phí chấm dứt ở sản phẩm này là 0%, nên giá trị hoàn lại bằng giá trị tài khoản trừ khoản nợ (nếu có).
Muốn thử với số của mình, bạn có thể dùng công cụ cách tính phí liên kết chung. Công cụ dùng các mô hình biểu phí tham chiếu, không phải biểu phí của AIA - Khỏe Bình An hay sản phẩm cụ thể nào.
6. Liên kết đơn vị khác gì ở chuyện hủy
Với bảo hiểm liên kết đơn vị (ILP), cách tính cùng dạng: giá trị tài khoản trừ phí chấm dứt và khoản nợ (nếu có). Khác biệt nằm ở giá trị tài khoản: nó bằng số đơn vị quỹ bạn đang có nhân với giá đơn vị quỹ (xem giá đơn vị quỹ và ngày định giá). Vì vậy, hủy ở cùng một năm hợp đồng, số nhận lại có thể nhiều hay ít hơn tùy giá đơn vị quỹ lúc đó.
Hai điểm cần đọc trong quy tắc liên kết đơn vị của bạn:
- Giá của ngày nào được dùng. Quy tắc ghi rõ ngày định giá áp dụng khi chấm dứt; có quy tắc dùng ngày định giá kế tiếp sau ngày chấm dứt hợp đồng.
- Phí chấm dứt tính trên khoản nào. Ở các sản phẩm liên kết đơn vị IVN có dữ liệu, phí này cũng ghi theo phần trăm phí bảo hiểm cơ bản, không theo giá trị tài khoản. Nên khi giá đơn vị quỹ giảm, tỷ lệ phí chấm dứt không đổi theo giá quỹ. Có quy tắc còn ghi phí chấm dứt không vượt quá giá trị tài khoản cơ bản tại thời điểm xác định giá trị hoàn lại; xem quy tắc của bạn có câu giới hạn này không. Biểu phí từng sản phẩm có ở trang thông tin cơ bản liên kết đơn vị.
Số liệu các quỹ có ở trang quỹ liên kết đơn vị; công cụ mô phỏng có ở cách tính phí liên kết đơn vị.
Lưu ý về bảo hiểm liên kết đơn vị
- Bảo hiểm liên kết đơn vị khác với bảo hiểm truyền thống: người mua chịu toàn bộ rủi ro đầu tư của quỹ mình chọn.
- Giá trị tài khoản có thể tăng hoặc giảm theo thị trường; người mua có thể lỗ so với số phí đã đóng.
- Kết quả quá khứ của quỹ chỉ để tham khảo, không có nghĩa quỹ sẽ sinh lời trong tương lai.
- Lãi suất minh họa chỉ để tham khảo, không phải mức được bảo đảm.
- Hãy đọc kỹ tài liệu giới thiệu sản phẩm, bảng minh họa, quy tắc điều khoản và các khoản phí trước khi mua.
7. Sau khi hủy, quyền lợi bảo hiểm dừng
Ở sản phẩm ví dụ (Điều 28), hợp đồng chấm dứt hiệu lực khi bên mua yêu cầu chấm dứt trước thời hạn, và các sản phẩm bán kèm (nếu có) cũng chấm dứt hiệu lực theo. Nghĩa là quyền lợi tử vong, thương tật toàn bộ vĩnh viễn và mọi sản phẩm bổ trợ gắn với hợp đồng, như bảo hiểm sức khỏe hay bệnh hiểm nghèo, đều dừng. Danh sách sản phẩm bổ trợ có ở trang sản phẩm bổ trợ.
Sản phẩm ví dụ còn có thưởng duy trì đóng phí: 3% phí cơ bản đã đóng của năm nhận thưởng, từ ngày kỷ niệm hợp đồng thứ 5, với điều kiện hợp đồng chưa từng mất hiệu lực, phí cơ bản đóng đầy đủ, liên tục, đúng hạn và không rút tiền từ tài khoản cơ bản trong năm tính thưởng (Điều 5). Hợp đồng đã chấm dứt thì không còn quyền lợi này.
Nếu sau này mua hợp đồng mới, hợp đồng mới có thể có phí ban đầu, thời gian chờ và thẩm định sức khỏe riêng, ở tuổi của bạn lúc đó.
8. Trước khi nộp yêu cầu, kiểm 5 dòng trong hợp đồng của bạn
- Đang ở năm hợp đồng thứ mấy. Như ở mục 3, năm hợp đồng tính từ ngày có hiệu lực hoặc ngày kỷ niệm hợp đồng, không phải năm dương lịch. Hủy trước hay sau ngày kỷ niệm có thể đổi tỷ lệ phí chấm dứt.
- Phụ lục phí. Phí chấm dứt tính trên khoản nào, tỷ lệ năm hiện tại là bao nhiêu, từ năm nào về 0%.
- Giá trị tài khoản hiện tại và có khoản nợ không. Hỏi công ty bảo hiểm hoặc xem thông tin hợp đồng công ty cung cấp.
- Bảng minh họa. Theo điểm b, d khoản 1 Điều 29 Thông tư 67/2023/TT-BTC, tài liệu minh họa bán hàng của sản phẩm có giá trị hoàn lại phải nêu điều kiện nhận giá trị hoàn lại kèm số tiền cụ thể, và phải cho biết hủy hợp đồng có thể dẫn đến không nhận lại được giá trị tương đương phí đã đóng. Tài liệu tóm tắt quy tắc cũng phải nêu quyền lợi khi chấm dứt trước hạn và phí chấm dứt (khoản 8 Điều 28 cùng Thông tư).
- Sản phẩm bổ trợ nào đang gắn với hợp đồng. Chúng sẽ chấm dứt cùng hợp đồng chính.
Ngoài hủy toàn bộ, trong các sản phẩm liên kết IVN có dữ liệu, quy tắc có các cách khác như rút một phần giá trị tài khoản, giảm số tiền bảo hiểm, hoặc đóng phí linh hoạt sau thời gian bắt buộc đóng phí, mỗi cách có điều kiện riêng. Tóm tắt các cách này có ở kiến thức cơ bản về liên kết chung và liên kết đơn vị.
Muốn hỏi trực tiếp công ty bảo hiểm? Bạn có thể nhờ IVN chuyển thông tin liên hệ cho một công ty bạn chọn. IVN chỉ chuyển khi bạn đồng ý, và không nhận hoa hồng từ hợp đồng.
Câu hỏi thường gặp
Hủy hợp đồng trong 21 ngày có được nhận lại đủ tiền không? Bạn được hoàn lại phí đã đóng sau khi trừ chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng (Điều 35 Luật Kinh doanh bảo hiểm). Quy tắc ví dụ ghi khoản trừ là chi phí kiểm tra sức khỏe (nếu có), và hoàn phí không có lãi.
Đóng 2 năm rồi hủy có được nhận gì không? Số nhận lại do công thức quyết định: giá trị tài khoản trừ phí chấm dứt và khoản nợ. Trong ví dụ giả định ở mục 5, hủy cuối năm 2 nhận lại khoảng 3 triệu đồng so với 40 triệu đồng đã đóng, trước khi tính phí rủi ro và lãi. Với hợp đồng khác, con số khác.
Phí chấm dứt hợp đồng trước hạn là bao nhiêu phần trăm? Tùy quy tắc. Ở AIA - Khỏe Bình An: 100% phí cơ bản năm đầu nếu hủy trong năm 1 hoặc 2, rồi 45%, 30%, 20% ở năm 3, 4, 5. Biểu phí các sản phẩm khác có ở trang liên kết chung và liên kết đơn vị.
Bao nhiêu năm thì hủy không còn phí chấm dứt? Ở sản phẩm ví dụ là từ năm hợp đồng thứ 6. Các quy tắc khác có mốc khác.
Giá trị hoàn lại khác giá trị tài khoản thế nào? Giá trị tài khoản là số đang tích lũy trong hợp đồng. Giá trị hoàn lại là số bạn nhận khi hủy, bằng giá trị tài khoản trừ phí chấm dứt và khoản nợ (nếu có). Khi phí chấm dứt đã về 0% và không có khoản nợ, hai số này bằng nhau.
Có tạm ứng giá trị hoàn lại thay vì hủy được không? Với sản phẩm liên kết chung và liên kết đơn vị thì không. Điểm c khoản 4 Điều 12 Thông tư 67/2023/TT-BTC ghi: "Việc tạm ứng từ giá trị hoàn lại không áp dụng với sản phẩm liên kết đầu tư, hưu trí." Liên kết chung và liên kết đơn vị đều thuộc nghiệp vụ liên kết đầu tư (khoản 1 Điều 101 Nghị định 46/2023/NĐ-CP).
Hủy hợp đồng chính thì thẻ sức khỏe, bảo hiểm bệnh hiểm nghèo kèm theo có còn không? Ở sản phẩm ví dụ, các sản phẩm bán kèm chấm dứt hiệu lực khi hợp đồng chính chấm dứt (Điều 28).
Nguồn
- Quy tắc và điều khoản sản phẩm Bảo hiểm liên kết chung AIA - Khỏe Bình An, ban hành theo Quyết định số AIAVN/PM/2507 - 03 ngày 28/07/2025 của Tổng Giám đốc Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ AIA (Việt Nam): Điều 4, 5, 10, 17, 21, 22, 25, 26, 28, 45, Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 4.
- Luật Kinh doanh bảo hiểm, Văn bản hợp nhất 31/VBHN-VPQH ngày 13/3/2026: Điều 26, Điều 27, Điều 35.
- Nghị định 46/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 97/2026/NĐ-CP; Nghị định 97/2026/NĐ-CP không sửa Điều 99 và Điều 101): Điều 99, khoản 1 Điều 101.
- Thông tư 67/2023/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Thông tư 96/2026/TT-BTC; Thông tư 96/2026/TT-BTC không sửa Điều 12, 27, 28, 29): điểm c khoản 4 Điều 12, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 8 Điều 28, điểm b, d khoản 1 Điều 29.
- Biểu phí chấm dứt các sản phẩm liên kết IVN có dữ liệu, đối chiếu ngày 16/10/2026.
Nội dung này là bản tóm tắt để tham khảo, không thay thế hợp đồng bảo hiểm và không phải lời khuyên mua một sản phẩm cụ thể. Quy tắc, điều khoản gốc do doanh nghiệp bảo hiểm ban hành là căn cứ có giá trị pháp lý và có thể thay đổi theo thời gian; hãy xác nhận lại với doanh nghiệp bảo hiểm trước khi quyết định.