Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm: cơ sở trích lập và dự phòng dao động lớn
Điều 7 quy định tỷ lệ tử vong dùng để trích lập dự phòng dựa trên 80% bảng CSO 1980 và các cơ sở kỹ thuật phù hợp, và không được thấp hơn tỷ lệ dùng để tính phí. Điều 8 sửa công thức số tiền tối đa được sử dụng từ dự phòng dao động lớn của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, tử kỳ từ 01 năm trở xuống.
- 1. Cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ Ngày 02/7/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 96/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 67/2023/TT-BTC hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm. Điều 7 sửa đổi gạch đầu dòng đầu tiên điểm b khoản 2 Điều 38 Thông tư 67/2023/TT-BTC: cơ sở trích lập là 80% Bảng tỷ lệ tử vong CSO 1980 và các cơ sở kỹ thuật khác phù hợp với các quyền lợi bảo hiểm doanh nghiệp cam kết với khách hàng tại sản phẩm. Trong mọi trường hợp, tỷ lệ tử vong và các tỷ lệ rủi ro áp dụng trong trích lập dự phòng không được thấp hơn tỷ lệ tử vong và tỷ lệ rủi ro doanh nghiệp sử dụng để tính phí sản phẩm bảo hiểm.
- 2. Dự phòng dao động lớn Điều 8 sửa đổi khoản 3 Điều 40 Thông tư 67/2023/TT-BTC. Đối tượng: doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống. Mức trích lập hằng năm theo điểm b khoản 1 Điều 37 Thông tư 67/2023/TT-BTC. Dự phòng này được sử dụng để trả tiền bồi thường khi có biến động lớn về tỷ lệ rủi ro, dẫn đến tổng phí bảo hiểm giữ lại trong năm tài chính, sau khi đã trích lập dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường cho khiếu nại chưa giải quyết, không đủ chi trả số tiền bồi thường thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp.
- 3. Số tiền tối đa được sử dụng trong năm Số tiền tối đa được sử dụng trong năm tài chính hiện tại tính theo công thức: