Căn cứ tính phí bảo hiểm nhân thọ: tỷ lệ tử vong và chi phí triển khai
Theo Điều 5, tỷ lệ tử vong dùng để tính phí lấy từ bảng CSO 1980, bảng xây dựng từ số liệu thực tế của doanh nghiệp tối thiểu 10 năm, hoặc bảng do công ty mẹ, doanh nghiệp tái bảo hiểm cung cấp; cao hơn 70% CSO 1980 phải giải trình. Giả định chi phí dựa trên số liệu 3 năm liên tiếp liền kề năm nộp hồ sơ. Theo Điều 4, chuyên gia tính toán rà soát giả định tính phí hằng năm.
- 1. Nguồn tỷ lệ tử vong Ngày 02/7/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 96/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 67/2023/TT-BTC hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm. Điều 5 sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư 67/2023/TT-BTC. Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các nguồn sau để xác định tỷ lệ rủi ro tử vong: bảng tỷ lệ tử vong CSO 1980 quy định tại Phụ lục V Thông tư 67/2023/TT-BTC, và các tỷ lệ điều chỉnh dựa trên bảng này; bảng tỷ lệ tử vong xây dựng từ số liệu thực tế triển khai của doanh nghiệp trong thời gian tối thiểu 10 năm; bảng tỷ lệ tử vong do công ty mẹ của doanh nghiệp, hoặc doanh nghiệp tái bảo hiểm, tổ chức nhận tái bảo hiểm cung cấp.
- 2. Tỷ lệ cao hơn 70% bảng CSO 1980 Trường hợp tỷ lệ tử vong doanh nghiệp sử dụng cao hơn 70% tỷ lệ tử vong theo bảng CSO 1980, doanh nghiệp phải giải trình được tính hợp lý và điểm đặc trưng của nhóm khách hàng dự kiến áp dụng tỷ lệ cao hơn đó.
- 3. Giả định về chi phí triển khai sản phẩm Theo điểm a khoản 2 Điều 22 Thông tư 67/2023/TT-BTC (sửa đổi): các giả định về chi phí triển khai sản phẩm (chi phí cố định và chi phí biến đổi) được xác định dựa trên số liệu thống kê 3 năm liên tiếp liền kề năm nộp hồ sơ và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 3 năm thì xác định dựa trên kế hoạch kinh doanh 5 năm.
- 4. Trách nhiệm của chuyên gia tính toán Điều 4 sửa đổi điểm a và b khoản 1 Điều 20 Thông tư 67/2023/TT-BTC. Chuyên gia tính toán: tính toán phí bảo hiểm, tham gia xây dựng quy tắc, điều kiện, điều khoản sản phẩm; xác nhận phí bảo hiểm và các khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm (đối với sản phẩm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí) được xây dựng dựa trên số liệu thống kê, bảo đảm tính khả thi về kinh tế, kỹ thuật, công bằng với bên mua bảo hiểm và bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp; định kỳ hằng năm xem xét, đánh giá các giả định tính phí, bảo đảm hợp lý, thống nhất, phù hợp số liệu thống kê và thực tế triển khai; kịp thời đề xuất điều chỉnh với Tổng Giám đốc (Giám đốc) khi cần thiết; tính toán và bảo đảm việc trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm đầy đủ theo quy định của pháp luật.